Tác giả: Luật sư Zhang Zhi Dan, trưởng Chi nhánh Văn phòng luật sư Yingke thành phố Bắc Kinh tại Hà Nội
Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế Lào và xu hướng mở cửa thị trường, nhiều nhà đầu tư nước ngoài đã và đang lựa chọn đầu tư và thành lập doanh nghiệp tại Lào. Doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp hợp danh là hai hình thức tổ chức doanh nghiệp phổ biến tại Lào, mỗi loại có những ưu điểm riêng, do đó thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư nước ngoài. Việc nắm rõ các quy định về cấu trúc tổ chức, quản lý kinh doanh, tuyển dụng giám đốc và các quyết định trong hoạt động của hai loại hình doanh nghiệp này có ý nghĩa quan trọng đối với nhà đầu tư nước ngoài khi muốn kinh doanh tại Lào một cách thuận lợi.
Doanh nghiệp tư nhân
Cấu trúc tổ chức
Theo Điều 3 của Luật Doanh nghiệp Lào (sửa đổi năm 2023), “doanh nghiệp tư nhân” là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân sở hữu và thực hiện các hoạt động kinh doanh vì lợi ích của chủ sở hữu. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm hoàn toàn và vô hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp.
Do đó, doanh nghiệp tư nhân là một hình thức doanh nghiệp do một người sở hữu toàn bộ quyền kiểm soát, được thành lập từ góc độ cá nhân, không cần thiết lập các cơ cấu quản lý phức tạp như hội đồng quản trị. Đây là một trong những hình thức kinh doanh đơn giản tại Lào. Về mặt trách nhiệm, chủ sở hữu của doanh nghiệp sở hữu cá nhân chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản cá nhân của mình. Điều này có nghĩa là nếu doanh nghiệp gặp vấn đề về nợ hoặc tranh chấp pháp lý, tài sản cá nhân của chủ sở hữu có thể được sử dụng để thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp.
Theo Điều 6 của Luật Doanh nghiệp Lào (sửa đổi năm 2023), công dân Lào, người cư trú lâu dài, người không có quốc tịch và công dân nước ngoài cũng như các tổ chức của họ, nếu cư trú tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thì đều có quyền thực hiện hoạt động kinh doanh theo pháp luật của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Điều này có nghĩa là bất kỳ cá nhân nào, bao gồm cả công dân Lào và công dân nước ngoài đáp ứng yêu cầu đăng ký đều có thể thành lập doanh nghiệp tư nhân tại Lào.
Về quản lý, do đây là doanh nghiệp tư nhân, nên cấu trúc quản lý của doanh nghiệp sở hữu cá nhân khá đơn giản. Chủ sở hữu có thể tự quyết định mọi vấn đề của doanh nghiệp, bao gồm sản xuất, bán hàng, tài chính và các khía cạnh khác. Tất nhiên, nếu doanh nghiệp mở rộng quy mô hoặc có hoạt động kinh doanh phức tạp, chủ sở hữu cũng có thể thuê nhân viên để hỗ trợ quản lý hoặc có thể thuê giám đốc để thay mặt quản lý.
Khi thuê người quản lý, phải ký hợp đồng thuê bằng văn bản theo quy định của “Luật Hợp đồng và Hành vi vi phạm quyền” để chỉ rõ quyền, nghĩa vụ, lương, trách nhiệm và điều khoản kết thúc hợp đồng của các bên. Cơ sở pháp lý của quy định này là Điều 33 và Điều 35 của Luật Doanh nghiệp Lào (sửa đổi năm 2023), theo đó quy định: “Người quản lý doanh nghiệp tư nhân có thể là chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc có thể thuê một hoặc nhiều người bên ngoài để quản lý.
Người quản lý thuê ngoài có quyền nhận thù lao theo thỏa thuận với chủ sở hữu doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có nhiều người quản lý, có thể ủy quyền cho một trong số họ quyền giám sát và đại diện doanh nghiệp ký kết hợp đồng với bên ngoài. Người quản lý này được gọi là Tổng Giám Đốc. Quy định này cũng áp dụng cho quản lý trong doanh nghiệp hợp danh và công ty TNHH một thành viên. Người quản lý phải thực hiện quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng thuê và chịu sự giám sát của chủ sở hữu doanh nghiệp. Người quản lý có thể ủy quyền một phần trách nhiệm quản lý cho người khác hỗ trợ.” Tuy nhiên, dù có thuê nhân viên hay giám đốc để quản lý, quyền quyết định cuối cùng vẫn thuộc về chủ sở hữu doanh nghiệp.
Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân bao gồm:
- Quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hoặc ủy quyền cho người khác quản lý thay;
- Tự quyết định việc sử dụng lợi nhuận của doanh nghiệp và các vấn đề khác;
- Tuân thủ các tiêu chuẩn kế toán được quy định trong “Luật Kế toán Doanh nghiệp”;
- Tuân thủ nghĩa vụ đối với nhà nước;
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Quản lý kinh doanh
Phát triển hoạt động kinh doanh
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp tư nhân cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật và các quy định liên quan tại Lào để thực hiện các hoạt động kinh doanh hợp pháp. Ví dụ, trong lĩnh vực thuế, doanh nghiệp tư nhân cần phải đóng các khoản thuế theo quy định; trong việc sử dụng lao động, phải tuân thủ các quy định lao động của Lào và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động. Tại Lào, doanh nghiệp tư nhân không áp dụng hệ thống đánh thuế kép và chỉ cần đóng thuế theo mức thuế thu nhập cá nhân, do đó gánh nặng thuế tương đối nhẹ. Ngoài thuế thu nhập cá nhân, doanh nghiệp tư nhân cũng phải chịu các loại thuế khác như thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế bổ sung, thuế tiêu thụ và thuế tài sản.
Quản lý tài chính
Chủ sở hữu cần thiết lập một hệ thống tài chính hoàn chỉnh và tiến hành ghi chép, hạch toán chi tiết các khoản thu nhập và chi tiêu của công ty để nắm bắt kịp thời tình hình tài chính của công ty. Đồng thời, chủ sở hữu cũng cần phải thường xuyên lập các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh… để nộp cho các bộ phận liên quan và trình bày kết quả kinh doanh cho nhà đầu tư.
Phát triển kinh doanh
Chủ sở hữu có thể độc lập lựa chọn hướng đi và phương thức mở rộng kinh doanh dựa trên nhu cầu thị trường và chiến lược phát triển của mình. Tuy nhiên, khi mở rộng kinh doanh, chủ sở hữu cần tìm hiểu thị trường và thế mạnh của mình để tránh rủi ro.
Tái cấu trúc doanh nghiệp
Theo quy định tại Điều 14 Luật Doanh nghiệp Lào (sửa đổi 2023), có thể chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh bằng cách tăng số lượng và/hoặc loại hình thành viên hợp danh. Khi đó, công ty hợp danh sẽ được thành lập và đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật. Lúc này, trách nhiệm của doanh nghiệp tư nhân sẽ chuyển sang trách nhiệm của công ty hợp danh mới, trừ khi quyền sở hữu duy nhất đã được giải thể và thanh lý hợp lệ trước khi công ty hợp danh được hình thành.
Giải thể và thanh lý
Theo Điều 36 của Luật Doanh nghiệp Lào (sửa đổi, 2023), có một số trường hợp pháp lý dẫn đến việc giải thể doanh nghiệp tư nhân, bao gồm:
- Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân quyết định giải thể.
- Tòa án ra lệnh giải thể.
- Phá sản.
- Chủ sở hữu doanh nghiệp qua đời hoặc mất năng lựchành vi và không có người thừa kế.
Trong mọi trường hợp, khi giải thể doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp phải ưu tiên thanh toán các chi phí lao động, thuế và các khoản nợ khác theo quy định của pháp luật. Khi doanh nghiệp giải thể, chủ sở hữu doanh nghiệp phải tự tiến hành thanh lý hoặc ủy quyền cho người khác. Sau khi hoàn tất việc thanh lý, doanh nghiệp phải thông báo với trưởng cơ quan đăng ký có thẩm quyền, yêu cầu xóa tên doanh nghiệp khỏi cơ sở dữ liệu thông tin doanh nghiệp quốc gia và công bố việc xóa tên này trên các nền tảng truyền thông xã hội trong vòng ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo giải thể.
Khi doanh nghiệp tư nhân bị giải thể theo lệnh của tòa án hoặc do phá sản, việc thanh lý sẽ được thực hiện theo các quy định của “Luật Phục hồi và Phá sản Doanh nghiệp” và các luật liên quan khác.
Nếu việc thanh lý không chính xác, người thanh lý sẽ phải chịu trách nhiệm về các thiệt hại gây ra bởi việc thanh lý này.
- Công ty Hợp danh
Cơ cấu tổ chức
“Công ty hợp danh” là hình thức doanh nghiệp do hai hoặc nhiều nhà đầu tư ký kết hợp đồng hợp danh, cùng góp vốn, cùng điều hành và chia sẻ lợi nhuận. Các nhà đầu tư trong công ty hợp danh được gọi là “thành viên hợp danh”. Thành viên hợp danh có thể là cá nhân hoặc pháp nhân.
Theo Điều 38 của Luật Doanh nghiệp Lào (sửa đổi 2023), hợp đồng thành lập công ty hợp danh phải được thực hiện bằng văn bản và tuân theo quy định của Luật Hợp đồng và Nghĩa vụ Bồi thường. Nội dung hợp đồng bao gồm tên công ty, mục tiêu kinh doanh, địa chỉ văn phòng kinh doanh, vốn đăng ký của công ty hợp danh hoặc giá trị cổ phần, phân loại theo tiền mặt, tài sản thực hoặc lao động, tên/công ty, địa chỉ và quốc tịch của các đối tác hợp danh, chữ ký của các đối tác hợp danh và các thông tin cần thiết khác.
Dựa trên trách nhiệm mà các đối tác hợp danh phải chịu, công ty hợp danh có thể được chia thành hai loại:
Công ty hợp danh thông thường là công ty hợp danh mà các đối tác hợp danh tin tưởng lẫn nhau, cùng nhau kinh doanh, và tất cả các đối tác hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của công ty hợp danh.
Công ty hợp danh có đối tác hạn chế là công ty hợp danh bao gồm các đối tác hợp danh thông thường và các đối tác hợp danh hạn chế. Các đối tác hợp danh thông thường chịu trách nhiệm vô hạn đối với công ty hợp danh, trong khi các đối tác hợp danh hạn chế chỉ chịu trách nhiệm giới hạn đối với công ty hợp danh.
Về cơ cấu quản lý, các đối tác hợp danh có thể tham gia trực tiếp vào việc quản lý hàng ngày của doanh nghiệp hoặc có thể bầu chọn một số đối tác hợp danh hoặc thuê nhân sự chuyên nghiệp để quản lý. Công ty hợp danh có thể thành lập các cơ cấu quản lý, chẳng hạn như cuộc họp các đối tác hợp danh, các đối tác hợp danh quản lý, … Hội nghị đối tác hợp danh là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty hợp danh, có trách nhiệm xem xét và quyết định các vấn đề quan trọng của công ty hợp danh, như chiến lược phát triển của công ty, phân chia lợi nhuận, việc gia nhập hoặc rút lui của các đối tác hợp danh. Các đối tác hợp danh quản lý chịu trách nhiệm quản lý và điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty hợp danh và quyền hạn, nghĩa vụ của họ sẽ được giao phó bởi Hội nghị đối tác hợp danh.
Quản lý kinh doanh doanh nghiệp
- Điều khoản hợp tác
Doanh nghiệp hợp danh được điều hành, quản lý theo Điều lệ thành lập doanh nghiệp hợp danh. Mọi thay đổi về hợp đồng thành lập công ty hoặc điều lệ công ty phải được tất cả các thành viên nhất trí thông qua, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Điều lệ thành lập doanh nghiệp hợp danh có những nội dung chủ yếu sau đây:
(1) Tên doanh nghiệp, mục tiêu kinh doanh, địa chỉ văn phòng kinh doanh, giá trị vốn đăng ký hoặc cổ phần của công ty hợp danh, tên, địa chỉ và quốc tịch của các đối tác hợp danh;
(2) Tên, địa chỉ và quốc tịch của các đối tác hợp danh quản lý. Nếu công ty hợp danh không được tất cả các đối tác hợp danh cùng quản lý thì có thể quy định trong điều lệ giới hạn quyền hạn của đối tác hợp danh quản lý;
(3) Phương thức phân chia cổ tức và trách nhiệm khi thua lỗ;
(4) Phương thức và thời gian góp vốn;
(5) Hệ thống quản lý;
(6) Phương thức họp và biểu quyết;
(7) Phương thức giải quyết tranh chấp;
(8) Giải thể và thanh lý.
- Người quản lý
Công ty hợp danh thông thường
Tất cả các đối tác hợp danh trong công ty hợp danh thông thường có quyền làm người quản lý chung hoặc có thể thống nhất ủy quyền cho một hoặc nhiều đối tác đảm nhận vai trò người quản lý. Người quản lý là đại diện cho công ty hợp danh và các đối tác hợp danh khác.
Về việc bổ nhiệm và miễn nhiệm người quản lý, trừ khi có thỏa thuận khác, quyết định này phải được tất cả các đối tác hợp danh thông qua đồng thuận. Mỗi đối tác hợp danh có một quyền biểu quyết trong vấn đề này. Nếu người quản lý là một đối tác hợp danh, đối tác đó sẽ không có quyền biểu quyết về việc bổ nhiệm hay miễn nhiệm chính mình.
Quyền lợi và nghĩa vụ của người quản lý bao gồm:
(1) Xuất phát từ lợi ích của công ty hợp danh, người quản lý phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình với tinh thần trung thực và minh bạch;
(2) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định trong điều lệ của công ty hợp danh thông thường;
(3) Phối hợp với nhân viên thuê ngoài để thực hiện công việc mà người quản lý phụ trách trong công ty hợp danh thông thường.
Doanh nghiệp hợp danh hữu hạn
Ngoài việc áp dụng các quy định tương tự như đối với công ty hợp danh thông thường, Luật Doanh nghiệp Lào (sửa đổi 2023) cũng quy định rằng, trừ khi được các đối tác hợp danh thông thường bổ nhiệm, các đối tác hợp danh hữu hạn không có quyền đảm nhiệm vị trí quản lý như các đối tác hợp danh thông thường.
Nếu đối tác hợp danh hữu hạn đảm nhiệm vị trí quản lý mà chưa được bổ nhiệm, có thể xảy ra những hậu quả sau:
- Đối tác hợp danh hữu hạn có thể phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các thiệt hại mà hành động của mình gây ra cho công ty và bên ngoài;
- Nếu hành động này được công ty hợp danh hữu hạn ủng hộ, chấp nhận hoặc chỉ định hoặc công ty hợp danh hữu hạn biết nhưng không phản đối, công ty hợp danh hữu hạn sẽ phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho bên ngoài.
Đối tác trong công ty hợp danh thông thường
Theo Điều 49 của Luật Doanh nghiệp Lào (sửa đổi 2023), quyền lợi và nghĩa vụ của các đối tác trong công ty hợp danh thông thường như sau:
- Luôn nắm bắt tình hình kinh doanh của công ty hợp danh
- Quyền truy cập và sao chép các tài liệu kế toán và các tài liệu khác của công ty hợp danh
- Nhận cổ tức và chịu trách nhiệm về lỗ theo thỏa thuận
- Chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của công ty hợp danh
- Quyền phủ quyết, quyền phản đối, quyền cảnh báo (nếu có thỏa thuận)
- Khi công ty hợp danh giải thể, đối tác sẽ thu lại phần vốn góp và lợi nhuận theo thỏa thuận
Ngoài trường hợp có thỏa thuận khác, công ty hợp danh không thể thu hút đối tác mới hoặc chuyển nhượng cổ phần cho người khác, trừ khi được sự đồng ý của tất cả các đối tác trong công ty.
Doanh nghiệp hợp danh hữu hạn
Như đã đề cập trước đó, doanh nghiệp hợp danh hữu hạn là loại doanh nghiệp hợp danh bao gồm cả thành viên hợp danh đầy đủ và thành viên hợp danh hữu hạn. Ngoài các quy định áp dụng cho doanh nghiệp hợp danh đầy đủ, Điều 81 của Luật Doanh nghiệp Lào (sửa đổi năm 2023) còn quy định đặc biệt về quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh hữu hạn. Việc hưởng và thực hiện các quyền và nghĩa vụ này không được coi là can thiệp vào việc quản lý doanh nghiệp hợp danh hữu hạn, bao gồm:
(1) Đưa ra chỉ thị, cung cấp ý kiến, và tìm hiểu tình hình kinh doanh của doanh nghiệp hợp danh hữu hạn từ các quản lý;
(2) Được chỉ định làm người thanh lý của doanh nghiệp hợp danh hữu hạn;
(3) Trừ khi có thỏa thuận khác, có quyền bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm người quản lý;
(4) Thực hiện quyền biểu quyết đối với việc sửa đổi điều lệ và giải thể doanh nghiệp hợp danh hữu hạn. Phương thức biểu quyết sẽ được quy định rõ trong điều lệ của doanh nghiệp hợp danh hữu hạn;
(5) Tự do kinh doanh bất kỳ hoạt động hợp pháp nào, bất kể có giống hoặc tương tự với bản chất công việc của doanh nghiệp hợp danh hữu hạn này hay không.
- Giám đốc
Doanh nghiệp hợp danh có thể thuê giám đốc để hỗ trợ quản lý doanh nghiệp tùy theo nhu cầu kinh doanh. Việc thuê giám đốc thường được quyết định bởi cuộc họp các đối tác hoặc các đối tác quản lý, hợp đồng thuê giám đốc cần phải làm rõ các trách nhiệm, quyền hạn, lương bổng và các vấn đề khác liên quan đến giám đốc.
Giám đốc được thuê cần có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm quản lý phù hợp, có khả năng hỗ trợ mạnh mẽ cho sự phát triển của doanh nghiệp. Các đối tác có quyền giám sát và đánh giá công việc của giám đốc, đảm bảo rằng giám đốc thực hiện nghĩa vụ theo yêu cầu của các đối tác.
Trách nhiệm doanh nghiệp hợp danh thông thường
Theo Điều 52 của Luật Doanh nghiệp Lào (sửa đổi năm 2023), các đối tác trong doanh nghiệp hợp danh thông thường sẽ chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp. Dù là các khoản nợ phát sinh từ nghĩa vụ của người quản lý hoặc các đối tác khác trong phạm vi điều lệ của doanh nghiệp hợp danh thông thường, hay các khoản nợ phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ đã được toàn thể các đối tác đồng ý để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, đều thuộc về nợ của doanh nghiệp hợp danh thông thường.
Trong trường hợp doanh nghiệp hợp danh thông thường không có khả năng thanh toán nợ, các chủ nợ có quyền yêu cầu các đối tác chịu trách nhiệm thanh toán. Các đối tác có thể thỏa thuận về tỷ lệ trách nhiệm mà mỗi đối tác phải gánh chịu đối với các khoản nợ hoặc thiệt hại của doanh nghiệp hợp danh thông thường, nhưng thỏa thuận này sẽ không có hiệu lực đối với các bên ngoài.
Doanh nghiệp hợp danh hữu hạn
Theo các Điều 74 và 78 của Luật Doanh nghiệp Lào (sửa đổi năm 2023), các đối tác có trách nhiệm hữu hạn trong doanh nghiệp hợp danh chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn chưa góp của mình. Trong thời gian doanh nghiệp hợp danh chưa hoàn thành thủ tục đăng ký thành lập, tất cả các đối tác trong doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm vô hạn đối với doanh nghiệp. Đồng thời, nếu các đối tác có trách nhiệm hữu hạn đảm nhiệm vai trò quản lý mà không được chỉ định và hành vi của họ gây thiệt hại cho doanh nghiệp và bên ngoài thì họ sẽ phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các bên ngoài.
Tái cấu trúc doanh nghiệp và giải thể, thanh lý
Theo Điều 14 của Luật Doanh nghiệp Lào (sửa đổi năm 2023), việc chuyển đổi doanh nghiệp hợp danh thành công ty chỉ có thể thực hiện được thông qua việc giải thể và thanh lý hoàn toàn doanh nghiệp hiện tại theo các quy định của luật này. Các nội dung liên quan đến việc giải thể và thanh lý doanh nghiệp hợp danh sẽ được trình bày trong các phần tiếp theo
Kết luận
Doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp hợp danh tại Lào có những đặc điểm riêng biệt trong cấu trúc tổ chức, quản lý kinh doanh, thuê giám đốc và quy trình ra nghị quyết. Đối với các nhà đầu tư nước ngoài, khi lựa chọn hình thức doanh nghiệp đầu tư, cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng các quy định pháp luật liên quan của Lào, đồng thời kết hợp tình hình thực tế và nhu cầu phát triển của doanh nghiệp mình để đưa ra những quyết định thận trọng và sáng suốt. Bên cạnh đó, dù là doanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệp hợp danh, đều cần tăng cường quản lý nội bộ, tuân thủ nguyên tắc kinh doanh hợp pháp và không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như khả năng sinh lời của doanh nghiệp nhằm phát triển và đứng vững trên thị trường Lào.
Tôi là luật sư Đan, đây là kênh thông tin của Luật sư Trung Quốc tại Việt Nam, tôi sẽ giúp các bạn giải quyết các vấn đề pháp lý thương mại quốc tế.
——————————————————————————————————————
Nếu các doanh nghiệp có ý định đầu tư ở nước ngoài, vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi như sau.
Chi nhánh Văn phòng luật sư Yingke thành phố Bắc Kinh tại Hà Nội
Địa chỉ: Lô A1L3-04+05, tòa A1 Dự án Ecolife Capitol, 58 Tố Hữu, phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Người liên hệ: Luật sư Zhang Zhi Dan
Điện thoại: + 84 859800354(Việt Nam)
Zalo: (+86)13481033546
——————————————————————————————————————
Thông báo đặc biệt
Không được phép sao chép bất kỳ nội dung văn bản, hình ảnh, âm thanh và video (nếu có) trong bài viết này khi chưa được ủy quyền. Nếu có nhu cầu chia sẻ hoặc trích dẫn, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được ủy quyền, đồng thời phải ghi rõ nguồn và thông tin tác giả khi chia sẻ.
Nội dung của bài viết này chỉ nhằm mục đích trao đổi thông tin và không đại diện cho quan điểm, đề xuất hoặc cơ sở ra quyết định pháp lý của Chi nhánh Văn Phòng Luật sư Ying Ke Thành phố Bắc Kinh tại Hà Nội hoặc Đội ngũ luật sư của văn phòng. Nếu bạn cần hỗ trợ tư vấn pháp lý hoặc phân tích chuyên môn, vui lòng liên hệ với chúng tôi.



Để lại một bình luận